Bài 10 - Hướng dẫn lập trình groovy: Dates & Times

Tất tần tật về  Dates & Times trong Groovy

date_and_time

Giống như hầu hết các ngôn ngữ lập trình khác, class Date biểu thị một thời điểm cụ thể theo thời gian, với độ chính xác đến mili giây. 

Class Date có thể khai báo bằng cách sau.

1. Date()

public Date()

Parameters: - None

Return value:

Giá trị trả về là một Allocates a Date object và khởi tạo nó để nó thể hiện thời gian được phân bổ, được đo đến mili giây gần nhất.

 

Ví dụ dưới đây là một trường hợp dùng cơ bản:

class Example { 
   static void main(String[] args) { 
      Date date = new Date(); 
      
      // display time and date using toString() 
      System.out.println(date.toString()); 
   } 
} 

 

Khi chạy chương trình trên chúng ta sẽ nhận được kết quả như sau. Kết quả sau đây sẽ cung cấp cho bạn ngày và giờ hiện tại -

Thu Dec 10 21:31:15 GST 2015

 

2. Date(long millisec)

public Date(long millisec)

Parameters:  

Millisec -  Con số đại diện cho giá trị milliseconds tại một thời điểm cố định.

 

Return Value:

Giá trị trả về là một Allocates a Date object và khởi tạo nó để biểu thị số mili giây được chỉ định kể từ thời gian cơ sở tiêu chuẩn được gọi là "the epoch", cụ thể là ngày 1 tháng 1 năm 1970, 00:00:00 GMT.

 

Ví dụ sau:

class Example {
   static void main(String[] args) {
      Date date = new Date(100);
      
      // display time and date using toString()
      System.out.println(date.toString());
   } 
}

 

Khi chạy chương trình trên, chúng ta sẽ nhận được kết quả sau:

Thu Jan 01 04:00:00 GST 1970

 

Sau đây là các method đã cho của class Date. Trong tất cả các method của class Date đã chấp thuận hoặc trả về các giá trị năm, tháng, ngày, giờ, phút và giây, các biểu diễn sau được sử dụng:

  • A year y is represented by the integer y - 1900.
  • A month is represented by an integer from 0 to 11; 0 is January, 1 is February, and so forth; thus 11 is December.
  • A date (day of month) is represented by an integer from 1 to 31 in the usual manner.
  • An hour is represented by an integer from 0 to 23. Thus, the hour from midnight to 1 a.m. is hour 0, and the hour from noon to 1 p.m. is hour 12.
  • A minute is represented by an integer from 0 to 59 in the usual manner.
  • A second is represented by an integer from 0 to 61.

 

NoMethods & Description
1after()
Kiểm tra xem ngày này có sau ngày được chỉ định hay không.
2equals()
So sánh hai ngày. Kết quả là true khi và chỉ khi đối số không rỗng và là một Date object đại diện cho cùng một thời điểm, tính đến mili giây, như đối tượng này.
3compareTo()
So sánh hai Ngày để ordering.
4toString()
Chuyển đổi Date object này thành String
5before()
Kiểm tra xem ngày này có trước ngày được chỉ định hay không.
6getTime()
Trả về số mili giây kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1970, 00:00:00 GMT được đại diện bởi Date object này.
7setTime()
set giá trị cho Date object này để biểu thị một thời điểm tính bằng mili giây sau ngày 1 tháng 1 năm 1970 00:00:00 GMT.

Bài tiếp theo: Bài 11 - Hướng dẫn lập trình groovy: Regular Expressions

Bài 10 - Hướng dẫn lập trình groovy: Dates & Times Bài 10 - Hướng dẫn lập trình groovy: Dates & Times Reviewed by David on tháng 10 01, 2024 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.