Bài 9 - Hướng dẫn lập trình groovy: Maps & Lists

Map List là 2 kiểu cấu trúc dữ liệu được dùng rất phổ biến trong java. Và groovy cũng vậy,

  • Lists đại diện cho cấu trúc mảng gồm tập hợp các phần tử được sắp xếp đơn giản và cho phép trùng lặp
  • Trong khi đó Map lại là tập hợp các cặp khóa key:value 
groovy_map_and_list

Giới thiệu về Map & Lists trong Groovy

Lists trong groovy

Lists là một cấu trúc được sử dụng để lưu trữ một tập hợp các mục dữ liệu. Trong Groovy, Lists chứa một chuỗi các tham chiếu đối tượng. Đối tượng được tham chiếu trong Lists chiếm một vị trí trong chuỗi và được phân biệt bằng integer index. Một Lists được trình bày dưới dạng một chuỗi các đối tượng được phân tách bằng dấu phẩy và được đặt trong dấu ngoặc vuông.

 

Để xử lý dữ liệu trong Lists, chúng ta phải có khả năng truy cập các phần tử riêng lẻ. Groovy Lists được lập chỉ mục bằng toán tử lập chỉ mục []. Index bắt đầu từ 0, tham chiếu đến phần tử đầu tiên.

 

Sau đây là một số ví dụ về Lists -

  • [11, 12, 13, 14] – A list of integer values
  • [‘Angular’, ‘Groovy’, ‘Java’] – A list of Strings
  • [1, 2, [3, 4], 5] – A nested list
  • [‘Groovy’, 21, 2.11] – A heterogeneous list of object references
  • [ ] – An empty list

 

Các methods của Lists

NoMethods & Description
1

add()

Thêm một giá trị mới vào danh sách

2

contains()

Trả về true nếu như danh sách chứa giá trị được chỉ định

3

get()

Trả về phần tử tại vị trí đã chỉ định trong Danh sách này.

4isEmpty()
Trar về true nếu như danh sách không tồn tại phần tử nào
5

minus()

Tạo List mới bao gồm các phần tử của bản gốc mà không có các phần tử được chỉ định.

6plus()
Tạo List mới bao gồm các phần tử của bản gốc cùng với các phần tử được chỉ định.
7pop()
Loại bỏ phần tử cuối cùng của List
8remove()
Xóa phần tử tại vị trí đã chỉ định trong Danh sách này.
9reverse()
Tạo Danh sách mới đảo ngược các thành phần của Danh sách ban đầu
10size()
Lấy số lượng phần tử trong Danh sách này.
11sort()
Trả về bản sao đã được sắp xếp của Danh sách gốc.

 

Map trong Groovy

Map (còn được gọi với các tên khác là associative array, dictionary, table, hash) là một tập hợp các tham chiếu đối tượng không có thứ tự. Các phần tử trong Map được truy cập bằng một giá trị key. Các key được sử dụng trong Map có thể thuộc bất kỳ class nào. Khi thêm giá trị vào Map, cần có cặp giá trị: key value

 

Sau đây là một số ví dụ về Map -

[‘TopicName’ : ‘Lists’, ‘Author’ : ‘Raghav’] – Collections of key value pairs which has TopicName as the key and their respective values. 

[ : ] – An Empty map.

 

Các method của Map

NoMethods & Description
1

contrainsKey()

Kiểm tra xem 1 key có tồn tại trong Map không

2get()
Kiểm tra 1 key trong Map này và trả về giá trị tương ứng. Nếu không có mục nào trong Map này cho khóa thì trả về giá trị rỗng.
3

keySet()

Nhận vè 1 Set của các keys trong Map

4put()
Liên kết value được chỉ định với key được chỉ định trong Map này. Nếu Map này trước đây chứa ánh xạ cho key này thì giá trị cũ sẽ được thay thế bằng giá trị đã chỉ định.
5

size()

Trả về số lượng ánh xạ key-value trong Bản đồ này.

6values()
Trả về 1 collection view cho tập các giá trị có trong Map này.

 

Bài tiếp theo: Bài 10 - Hướng dẫn lập trình groovy: Dates & Times

Bài 9 - Hướng dẫn lập trình groovy: Maps & Lists Bài 9 - Hướng dẫn lập trình groovy: Maps & Lists Reviewed by David on tháng 10 01, 2024 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Được tạo bởi Blogger.