Khai báo biến và kiểu dữ liệu trong Groovy
Syntax cơ bản

Khi tiếp cận một ngôn ngữ lập trình, để có cái nhìn tổng quan về syntax của nó ta sẽ luôn có "Hello World" đại pháp. Nào cùng xem groovy hay ho ra sao nhé:
class Example { static void main(String[] args) { // Using a simple println statement to print output to the console println('Hello World'); } }
Và chúng ta sẽ có kết quả là:
Hello World
Import Statment trong Groovy
Câu lệnh Import có thể được sử dụng để nhập chức năng của các library khác có thể được sử dụng trong code của bạn. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng từ khóa import. Ví dụ sau đây cho thấy cách sử dụng một thao tác import đơn giản của class MarkupBuilder, đây có lẽ là một trong những class được sử dụng nhiều nhất để tạo đánh dấu HTML hoặc XML.
import groovy.xml.MarkupBuilder def xml = new MarkupBuilder()
Theo mặc định, Groovy bao gồm các thư viện sau trong mã của bạn, do đó bạn không cần phải nhập chúng một cách cứng nhắc.
import java.lang.*
import java.util.*
import java.io.*
import java.net.*
import groovy.lang.*
import groovy.util.*
import java.math.BigInteger
import java.math.BigDecimal
Tokens trong Groovy
Tokens có thể là keyword, mã identifier, const, string hoặc một ký tự.
Trong dòng code ở ví Hello World đại pháp trên, có hai mã thông báo, code đầu tiên là từ khóa println và mã tiếp theo là chuỗi ký tự của “Hello World”.
Comments trong Groovy
Nó cũng đơn giản như Js vậy chúng ta có thể dùng // hoặc /* */
class Example {
static void main(String[] args) {
// Using a simple println statement to print output to the console println('Hello World');
}
}
class Example {
static void main(String[] args) {
/* This program is the first program This program shows how to display hello world */
println('Hello World');
}
}
Semicolons
Mặc dù dựa trên Java khá nhiều nhưng về điểm này, Groovy lại muốn học theo javascript. Tức nghĩa là trong groovy nó không bắt buộc dấu chấm phẩy sau khi kết thúc của mỗi câu.
Các kiểu dữ liệu trong Groovy
Trong bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào, bạn cần sử dụng nhiều biến khác nhau để lưu trữ nhiều loại thông tin khác nhau. Các biến không là gì ngoài các vị trí bộ nhớ dành riêng để lưu trữ giá trị.
Điều này có nghĩa là khi bạn tạo một biến, bạn dành một khoảng trống trong bộ nhớ để lưu trữ giá trị liên quan đến biến đó. Bạn có thể muốn lưu trữ thông tin thuộc nhiều kiểu dữ liệu khác nhau như string, character, wide character, integer, floating point, Boolean, v.v. Dựa trên kiểu dữ liệu của một biến, hệ điều hành sẽ phân bổ bộ nhớ và quyết định những gì có thể được lưu trữ trong vùng dành riêng - memory.
Built-in Data Types
Tôi sẽ không đi sâu vào mục này bởi vì các kiểu dữ liệu của các ngôn ngữ là gần giống nhau. Nhưng nếu bạn không có nền tảng về lập trình, tôi khuyên bạn nên đọc kỹ phần này một chút.
- byte − Điều này được sử dụng để biểu thị một giá trị byte. Một ví dụ là 2.
- short − Cái này được sử dụng để biểu diễn một số ngắn. Ví dụ là 10.
- int − Cái này được sử dụng để biểu diễn số nguyên. Một ví dụ là 1234.
- long − Được sử dụng để biểu diễn một số dài. Một ví dụ là 10000090.
- float − Cái này được sử dụng để biểu diễn các số dấu phẩy động 32 bit. Một ví dụ là 12,34.
- double − Cái này được sử dụng để biểu diễn các số dấu phẩy động 64-bit, là các biểu diễn số thập phân dài hơn đôi khi có thể được yêu cầu. Một ví dụ là 12.3456565.
- char − Điều này định nghĩa một ký tự đơn. Một ví dụ là 'a'.
- Boolean − Giá trị này đại diện cho một giá trị Boolean có thể đúng hoặc sai.
- String − Đây là các ký tự văn bản được biểu diễn dưới dạng chuỗi ký tự. Ví dụ: “Hello World”.
Giới hạn kiểu dữ liệu
byte: -128 to 127
short: -32,768 to 32,767
int: -2,147,483,648 to 2,147,483,647
long: -9,223,372,036,854,775,808 to +9,223,372,036,854,775,807
float: 1.40129846432481707e-45 to 3.40282346638528860e+38
double: 4.94065645841246544e-324d to 1.79769313486231570e+308d
Class Numeric
Ngoài các kiểu nguyên thủy, các kiểu đối tượng sau (đôi khi được gọi là các wrapper types) được cho phép:
java.lang.Byte
java.lang.Short
java.lang.Integer
java.lang.Long
java.lang.Float
java.lang.DoubleNgoài ra, các lớp sau có thể được sử dụng để hỗ trợ số học chính xác tùy ý -
| Name | Description | Example |
|---|---|---|
| java.math.BigInteger | Immutable arbitrary-precision signed integral numbers | 30g |
| java.math.BigDecimal | Immutable arbitrary-precision signed decimal numbers | 3.5g |
Bạn có thể thử các kiểu dữ liệu tại demo này
Chúc mừng, bạn đã hoàn thành bài đầu tiên. Đừng dừng lại, ta tiếp tục với Bài 3 - Hướng dẫn lập trình groovy: Các loại toán tử điều kiện trong groovy
Không có nhận xét nào: